Đóng gói ứng dụng bằng VS2005_Phần 1

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Đóng gói ứng dụng bằng VS2005_Phần 1

Bài gửi by nguyenngocchinh on Tue Mar 09, 2010 7:41 am

Lưu ý : vì soạn thảo từ Word , rồi copy&paste lên Web ,
nên có các mục lục và thứ tự hình không giống với nội dung ghi trong
bài. Mong bạn nào đọc tới đâu góp ý tới đó . Xin cảm ơn nhiều

Link download NSIS và VS 2005 : [You must be registered and logged in to see this link.]
1. Giới thiệu:


- Có một thời trước đây , đa số máy tính người dùng có một thời kỳ
khủng hoảng trong việc cài đặt ứng dụng Windows . Ví dụ , khi bạn cài
đặt 1 version mới của 1 ứng dụng nào đó hay 1 ứng dụng không liên quan
gì tới 1 ứng dụng đã cài trong máy của bạn , quá trình cài đặt sẽ copy
version của dlls vào thư mục hệ thống và thay đổi thiết lập trong
registry . Quá trình cài đặt này có thể gây nguy hiểm ứng dụng khác
trong cùng máy client đó , đặc biệt nếu tồn tại 1 ứng dụng đang dùng
chung với các componient . Nếu các componient đó tương thích lùi với
các phiên bản trước , that’s okei , nhưng đa số trường hợp nó không có
khả năng tương thích lùi với các phiên bản cũ hơn . Thì lúc đó bạn buộc
phải nâng cấp các phần mềm khác , hoặc tệ hơn là không dùng được nữa .
Vấn đề khó chịu đó được gọi là DLL Hell
- Nói thêm về cơn ác mộng DLL . Giả sử kịch bản sau : bạn cài đặt
ứng dụng A của trên máy của bạn , nạp một số DLL của Windows . Nó hoạt
động ngon lành trong nhiều năm . Sau đó bạn cài đặt ứng dụng B cũng
trên máy của bạn và thình lình không chờ đợi , ứng dụng A “sụm bà chè”
không nói không rằng . Mà ứng dụng B không dính dạng ứng dụng A . Việc
gì xảy ra ? Cuối cùng bạn phát hiện ra là : ứng dụng B đã thay thế một
số DLL mà ứng dụng A cần đến , và thình lình ứng dụng A bằt đầu lảo đảo
và bất động .
- Theo nguyên tắc , DLL phải tương thích lùi (backward-comatible) .
Vì DLL mới được thêm vào máy , thì ứng dụng cũ xưa thình lình được kết
nối với 1 DLL không tương thích với những gì ứng dụng chờ đợi và thế là
xong đời . Hiện tượng này khiến cho khách hàng windows phải nâng cấp
chương trình hiện hữu và cũng là 1 trong những lý do bảo rằng các máy
sử dụng Windows bất ổn . Với assembly của .NET thì cơn ác mộng sẽ biến
mất .
- Bạn muốn triển khai ứng dụng của bạn bằng một chương trình cài đặt
có thể chép file thực thi , tạo shorcut , thêm các thiết lập Registry …
Có nhiều chương trình phục vụ cho việc đóng gói phần mềm trở nên dễ
dàng hơn bao giờ hết , ví dụ như : WiseInstall for .net, InstallShield,
InstallAnywhere for .net , Nsis …
- Hôm nay mình sẽ giới thiệu 1 công cụ hỗ trọ đóng gói phần mềm đó là Microsoft Visual Studio 2005 .
- Với mô hình triển khai “zero-touch” của .NET , bạn có thể chép
file ứng dụng đã được biên dịch sang bất kỳ máy tính nào khác mà không
phải đăng ký các thành phần này hay chỉnh sửa các Registry . Tuy nhiên
, hầu hết các ứng dụng chuyên nghiệp đều đòi hỏi có 1 chương trình cài
đặt tự động để chép các file vào vị trí thích hợp và thêm các shortcut
của ứng dụng vào Start Menu hay với nhiều cấu hình tự động khác nữa .
Microsoft Visual Studio .NET cho phép xây dựng kiểu chương trình cài
đặt như thế với một dự án cài đặt hay người ta gọi là (Setup Project)
- Setup Project là 1 kiểu Project đặc biệt trong Visual Studio .NET
. Khác với kiểu Project khác , nó thuộc dạng không đặc thù ngôn ngữ .
Thay vì viết mã kịch bản cài đặt , bạn cấu hình tùy chọn cài đặt thông
qua GUI . Sau đó Project này được biên dịch thành 1 ứng dụng cài đặt Windows Installer (file .msi)
Các tính năng mà công cụ đóng gói của VS.net hổ trợ :
- Chương trình tự động phát sinh cùng lúc cả Install và Uninstall lúc Compile
- Tạo Shortcut
- Cho phép tạo chương trình Install gồm nhiều đồ án, nhiều chương trình thực thi và nhiều thư viện
- Tùy chọn đường dẫn cài đặt
- Kiểm soát được tình huống cài đặt :
o Cài đặt lần đầu
o Remove
o Repair
o Khi chương trình đã được cài đặt thì lần tiếp theo xuất hiện hộp thoại cho chúng ta lựa chọn Repair hoặc Remove
- …..v…v
VS.net hỗ trợ 6 kiểu tạo file setup như sau:
1. Setup Project : tạo bộ đóng gói cho ứng dụng Windows (hay còn gói là ứng dụng chạy trên Desktop).
2. Merge Module Project : Tạo ra file .msm , đóng gói các components cho phép bạn chia sẽ các components đó giữa nhiều Project hoặc nhiều ứng dụng.
3. CAB Project : Cho phép bạn tạo
1 file .cab để nén ActiveX controls chứ không phải những ứng dụng, tuy
nhiên có thể được download từ Web server tới trình duyệt web
4. Web Setup Project : Cho phép bạn triển khai 1 ứng dụng Web tới web server. Bạn tạo 1 Web Setup project,
build nó tạo ra file đóng gói , copy file đó tới Web Server, và chạy
file đó để cài đặt ứng dụng này trên server, sử dụng những Setting định
nghĩa Web Setup project của bạn.
5. Smart Device CAB Project : tạo Cab project để cài đặt trên ứng dụng trên thiết bị di động.
6. Setup Wizard : nếu bạn không rõ
mình dùng loại đóng gói nào thì dùng lựa chọn này để dùng trình thuật
sỹ Wizard sẽ hướng dẫn chúng ta đi từng bước trong suốt quá trình tạo
file đóng gói . Áp dụng cho mọi loại ứng dụng , kể cả ứng dụng Web.
Chúng ta xét 2 hổ trợ đó là Setup WizardSetup Project . Thực ra chỉ cần tìm hiểu Setup Wizard là đủ vì Setup Wizard đã có bao hàm Setup Project.
2. Một số thuật ngữ trong bài viết


Một số thuật ngữ chỉ có áp dụng trong nội dung bài hướng dẫn này
thôi , ngoài phạm vi bài này, ý nghĩa của các từ có thể khác nhiều đi .

  • Target Machine = Target Computer = Client: máy tính của khách hàng chạy file setup do bạn tạo ra.
  • Application : chương trình do bạn viết ra và muốn đóng gói lại .
  • Setup : là 1 ứng dụng hay quá trình cho phép bạn
    đóng gói ứng dụng của bạn thành 1 định dạng easy-to-deploy , với định
    dạng easy-to-deploy bạn có thể dễ dàng install ứng dụng vào máy client .
  • Deploy : triển khai chương trình tới máy client.
  • Deployment : là quá trình đem ứng dụng của bạn và install nó vào máy khác , đa số dùng thêm 1 ứng dụng setup khác.
  • Project : là Project mình muốn đóng gói lại
  • Setup Project : là Project mình đang thao tác , cấu hình project để tạo file setup.
  • Setup File : là file kết quả tạo ra khi build Setup Project , file này để cài đặt trên Target Computer.
  • Windows Installer :

3. Tìm hiểu cơ chế đánh phiên bản của .NET


Như bạn đã biết , .NET Runtime không buồn kiểm tra phiên bản đối với
private assembly . Nhưng khi “chơi” với shared assembly thì vấn đề
phiên bản lại trở thành quan trọng , bây giờ ta tìm hiểu cơ chế đánh số
phiên bản (gọi là versioning ) và kiểm tra đối với shared assembly .
Trên .NET các shared assembly được nhận diện được nhận diện duy nhất
thông qua tên và version . GAC (Global Assembly Cache ) cho phép các
phiên bản khác sống side-by-side , nghĩa là phiên bản cũ vẫn hiện diện
cùng với phiên bản mới . Như vậy các ứng dụng có thể dùng bất cứ phiên
bản nào mà nó thích , tuỳ thuộc ứng dụng đó , cũ cũng có , mới cũng có
sẵn .
Một con số đánh dấu version của 1 assembly trong giống như sau :
1:0:2204:21 , nghĩa là 4 con số phân cách bởi dấu ‘:’ . 2 số đầu (1:0)
được gọi là major và minor . Con số thứ 3 là số build và con số thứ 4
là số revision (số chỉnh sửa duyệt lại) .
Khi 2 assemply có số major và minor khác nhau thì được xem là không
tương thích (incompatible) . Khi các assembly khác nhau số Major và
minor , thì bạn có thể chắc chắn là có nhiều thay đổi đánh kể (như đổi
tên các hàm hành sự , kiểu dữ liệu , kiểu thông số bị thay đổi , v.v…
Do đó , nếu ứng dụng client yêu cầu gắn kết với phiên bản 2.5 nhưng GAC
chỉ có phiên bản 2.0 thì yêu cầu gắn kết thất bại (trừ khi bản chỉnh
sửa tập tin cấu hình của ứng dụng) .
Khi 2 version cùng số major và minor nhưng lại có số build khác nhu
thì .NET Runtime giả định chúng có thể tương thích với nhau (tương
thích nhưng không bảo đảm lắm) . Cuối cùng nếu 3 số đầu giống nhau, chỉ
khách số revision (còn gọi là QFE Quick Fix Engineering) thì được xem
là hoàn toàn tương thích .
Số QFE dành cho những lần sửa chữa bug . Nếu bạn sửa 1bug và cho
biết là DLL của bạn hoàn toàn tương thích đối với phiên bản hiện hữu ,
thì bạn phải tăng con số revision . Khi 1 ứng dụng nạp 1 assemply , thì
nó cho biết version major và minor muốn nạp , và AssemblyResolver sẽ
tìm ra con số build và revision cao nhất .
4. Cách 1 : Các bước tạo một chương trình setup bằng Setup Wizard


B1. Trong Solution Explorer của VS.net , right click vào Solution.
Trong menu popup, vào mục Add –> New project . Xuất hiện hộp thoại Add new project. (H1 và H2)
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 1
Trong hộp thoại Add new project:
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 2
B2.
- Bên trái là Project Types: Chọn Other Project Types –> Setup and Deployment
- Bên phải là Templates: Chọn Setup Wizard.
Đặt tên Project mới vào trường name
Chọn đường dẫn cần lưu thư mục tại trường Location
Sau khi click Ok, VS.net sẽ tự động hiển thị hộp thoại là Setup Wizard (1 of 5). Click chọn Next (H3)
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 3
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 4
B3. Hộp thoại thứ 2 là Setup Wizard (2 of 5) xuất hiện . (H4)
Hộp thoại này cho phép chọn kiểu Project
Trong trường hợp này chúng ta giả sử đóng gói ứng dụng Windows nên đánh dấu check vào radio button : Create a setup for a Windows application.
Còn nếu là ứng dụng Web thì ta chọn radio button : Create a setup for a web application.
Next tiếp :
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 5
B4. Hộp thoại thứ 3 là Setup Wizard (3 of 5) xuất hiện . (H5)
Hộp thoại này chứa các loại output mà chúng ta có thể đưa vào file Setup
XXX là tên project cần đóng gói .

  • Localized resources from XXX :
  • XML Serialization Assemblies from XXX :
  • Content Files from XXX : chứa toàn bộ file chứa trong project XXX , cái này không cần thiết phải chọn.
  • Primary output from XXX : chứa file exe và file dll của prject XXX , cái này tất nhiên phải chọn rồi.
  • Source files from XXX : chứa file source code của project cần đóng gói như file css , vb , cpp …
  • Debug Symbols from XXX
  • Documentation Files XXX : (tài liệu XML của dự án, cái này liên
    quan đến các commnets viết theo qui tắc convention của .Net) . Có thể
    đưa vào hoặc không.
  • Built Output from …: tạo ra file MSI
  • Primary Output (chứa các DLL và EXE do Project phía trên tạo ra) – đương nhiên phải đưa vào

Bạn muốn biết thêm thông tin thì có thể xem Description ở bên dưới của hộp thoại đó.
Sau khi chọn xong nhấn Next.
B5. Hộp thoại thứ 4 là Setup Wizard (4 of 5) xuất hiện (xem H6)
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 6
Hộp thoại cho phép chọn file đính kèm theo như file Help , ReadMe …
Nếu muốn thêm file nào thì chọn Add à chọn đường dẫn của file đó. Nếu không thì chọn Next.
B6. Hộp thoại thứ 5 xuất hiện Setup wizard (5 of 5) thông báo tóm tắt nội dung kết quả. (xem H8)
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 7
B7. Chọn Finish để kết thúc quá trình tạo file cài đặt .
B8. Sau khi nhấn nút Finish trong Wizard cuối cùng thì màn hình (xem H8) hiện ra.
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 8: File System Designer
Trong Solution Explorer xuất hiện thêm Project , người ta gọi là Setup Project .
Tới đây có thể tạm thời gọi là xong , nhưng chúng ta phải qua một số
bước cấu hình để tạo ra file setup đóng gói phần mềm theo ý mình .

5. Cách 2 : Các bước tạo chương trình với setup bằng Setup Project


1. Mở Solution Explorer của VS.net ra, right click vào Solution.
Trong menu thả ra, vào mục Add à New project –> Xuất hiện hộp thoại Add new project (H12).
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 9
2. Trong hộp thoại Add new project (H13):
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 10
- Bên trái có Project Types: Chọn Other Project Types –> Setup and Deployment
- Bên phải có Templates: Chọn Setup Project.
- Đặt tên Setup Projectvào trường name
- Chọn đường dẫn cần lưu thư mục tại trường Location
3. Sau khi click Ok à VS.net sẽ tự động hiển thị Child window là
File System ở dạng Explorer. Chưa làm gì với Window này vội.
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 11
4. Lại mở Solution Explorer, right click vào Setup Project vừa tạo.Trong menu thả ra, Chọn AddàProject Output –> xuất hiện hộp thoại: Add Project Output Group
[You must be registered and logged in to see this image.]
Hình 12
Combobox đầu tiên tên là Project chứa danh sach các Project hiện có trong Solution , chọn 1 project mà bạn muốn đóng gói .
ListBox thứ hai chứa các loại đầu ra (output) lấy từ tên Project của combobox trên mà chúng ta có thể đưa vào toàn bộ Setup .

  • Primary Output : chứa file exe và file dll của prject XXX , cái này tất nhiên phải chọn rồi.
  • Localized resources :
  • Debug symbol : chứa một số file hỗ trợ debug của dự án .
  • Content Files : chứa toàn bộ file chứa trong project XXX , cái này không cần thiết phải chọn.
  • Source files : chứa file source code của project cần đóng gói như file css , vb , cpp …
  • Documentation Files : (tài liệu XML của dự án, cái này liên quan đến các commnets viết theo qui tắc convention của .Net) . Có thể đưa vào hoặc không.


  • XML Serialization Assemblies :

Các thứ khác thì có thể xem Description của hộp thoại đó.
Khi chọn xong những Project và ouput cần đưa vào Setup Project thì
VS sẽ gói tất cả vào và khi cài đặt sẽ bung ra ở máy người dùng. Đấy là
nguyên lý, còn bây giờ chưa gói mà phải Build nhưng đừng Build vội
Có những thứ không tự động thêm vào Setup thì chúng ta phải dùng
Child Window File System để thêm. Chúng ta có thể tạo thêm các thư mục,
Shortcut, đưa các file từ Source Machine đến Target Machine,…..vv .
(Còn nữa…)

nguyenngocchinh

Tổng số bài gửi : 101
Điểm : 2841
Uy tín : 3
Join date : 02/10/2009
Age : 33
Đến từ : Pleiku - Gia Lai

Xem lý lịch thành viên 0987735678 http://www.t13tin.com

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết